Cập nhật: 10/2026 · Tác giả: Duy Cường – ViaHome
Muốn so sánh giá tủ bếp cho đúng, một bảng giá “tủ bếp gỗ”, “tủ nhôm” hay “tủ inox” thường chưa đủ để biết phương án nào hợp ngân sách. Mỗi đơn vị tính thùng, cánh, phụ kiện, hoàn thiện, mặt đá và thiết bị theo cách khác nhau. Cách so hữu ích nhất là cố định mặt bằng và danh sách công việc trước.
Trả lời nhanh: Muốn so sánh giá tủ bếp An Cường, nhôm và inox, chỉ so được khi cả ba phương án dùng cùng mặt bằng, cùng số khoang tủ, cùng mã phụ kiện và cùng phạm vi thi công; mặt đá và thiết bị tách thành bảng riêng. Làm theo 5 bước: chốt mặt bằng tham chiếu, tách thùng và cánh, cố định phụ kiện, tách đá và thiết bị, ghi rõ hiện trạng và lắp đặt. Giá theo mét dài không thể suy ra chỉ từ tên vật liệu.
5 bước so sánh giá tủ bếp theo vật liệu
Bước 1: Chốt một mặt bằng tham chiếu
Giả sử cùng một bếp chữ L có tủ dưới, tủ trên, chậu rửa, bếp nấu, tủ lạnh và khu lưu trữ. Trước khi so, cần thống nhất cùng chiều dài, chiều cao, chiều sâu, số hộc và số ngăn kéo. Đây là ví dụ cách làm, không phải kích thước tiêu chuẩn cho mọi nhà.
Bước 2: Tách kết cấu thùng và cánh
Với gỗ An Cường, phải chọn rõ dòng cốt và bề mặt hoàn thiện; “An Cường” không phải tên của một vật liệu duy nhất. Với nhôm và inox, ghi rõ hệ khung, quy cách tấm, cánh, điểm liên kết và mức hoàn thiện. Nếu một phương án dùng cấu tạo khác, ghi chênh lệch riêng thay vì quy cho vật liệu.
Bước 3: Cố định phụ kiện cần thiết
Bản lề, ray kéo, kệ bát, hệ góc và tay nâng ảnh hưởng cả chi phí lẫn trải nghiệm. Lập một danh sách “bắt buộc” dùng chung cho cả ba phương án, phần nâng cấp ghi thành lựa chọn. Như vậy mới thấy chênh lệch của hệ tủ, không phải chênh lệch vì số lượng phụ kiện.
Bước 4: Tách mặt đá và thiết bị
Mặt đá, khoét chậu, chậu vòi, bếp, hút mùi, máy rửa bát có thể chiếm phần đáng kể ngân sách. Nếu mục tiêu là so chi phí tủ, để cùng lựa chọn đá và thiết bị trong một bảng riêng. Không so “gói trọn bộ” với “thùng cánh”.
Bước 5: Ghi rõ hiện trạng và lắp đặt
Nhà đang ở có thể cần tháo dỡ, xử lý điện nước, vận chuyển, dọn vệ sinh. Căn hộ có quy định thi công khác nhà phố. Các khoản này nên nằm trong phần điều kiện, không giả định là đã bao gồm.
Bảng so sánh giá An Cường – nhôm – inox nên yêu cầu
| Hạng mục | An Cường | Nhôm | Inox | Cách tính, đối soát |
|---|---|---|---|---|
| Thùng tủ trên | Ván dăm/MDF đúng loại, hậu, cạnh | Hệ nhôm, tấm, hoàn thiện | Cấp inox, tấm, hoàn thiện | Theo module, kích thước, vật tư |
| Thùng tủ dưới | Như trên, lưu ý khu chậu | Như trên | Như trên | Theo module |
| Cánh | Melamine/Laminate/Acrylic | Cánh theo hệ nhôm | Inox hoặc cánh phối | Tách giá thùng và cánh |
| Phụ kiện | Cùng mã bản lề, ray, ngăn kéo | Cùng mã | Cùng mã | Số lượng và model |
| Mặt đá | Cùng mã đá và m² | Giống nhau | Giống nhau | Tách khỏi tiền tủ |
| Thiết bị | Cùng model | Cùng model | Cùng model | Ngân sách độc lập |
| Hiện trạng, lắp đặt | Như nhau nếu cùng điều kiện | Như nhau | Như nhau | Bảng đã gồm / chưa gồm |
Mọi đơn giá cần lấy từ báo giá còn hiệu lực, không dùng số truyền miệng. Các cột An Cường, nhôm, inox ở trên nên ghi rõ vật liệu thùng và cánh như bảng giá ViaHome bên dưới. Cách đọc từng dòng có ở bài báo giá tủ bếp gồm những hạng mục nào.
Giá tủ bếp An Cường, nhôm và inox tại ViaHome
Bảng giá ViaHome cập nhật 26/10/2026 cho 10 cấu hình, tính theo mét dài:
| Cấu hình | Thùng và cánh | Tủ dưới (đ/md) | Tủ trên (đ/md) | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| MDF An Cường, cánh Melamine | Thùng MDF An Cường, cánh phủ Melamine | 3.500.000 | 3.200.000 | Gỗ An Cường |
| MDF, cánh Acrylic | Thùng MDF, cánh Acrylic | 4.500.000 | 4.200.000 | Tủ bếp Acrylic |
| Plywood, cánh Melamine | Thùng plywood, cánh phủ Melamine | 4.900.000 | 4.500.000 | Tủ bếp plywood |
| Tổ ong, mặt SPC/PETG | Thùng và cánh tấm tổ ong, bề mặt SPC/PETG | 5.200.000 | 4.100.000 | Tủ bếp nhôm |
| Plywood, cánh MDF phủ Acrylic | Thùng plywood, cánh MDF phủ Acrylic | 5.500.000 | 5.100.000 | Tủ bếp plywood |
| Plywood, cánh lõi nhựa phủ Acrylic | Thùng plywood, cánh lõi nhựa phủ Acrylic | 5.750.000 | 5.350.000 | Tủ bếp plywood |
| Nhựa, cánh Acrylic | Thùng nhựa trắng, cánh Acrylic | 6.200.000 | 5.800.000 | Tủ bếp nhựa |
| Tổ ong hai mặt nhôm | Thùng và cánh tấm tổ ong hai mặt nhôm 0,8 mm, phủ PETG | 6.500.000 | 5.800.000 | Tủ bếp nhôm |
| Nhôm tấm, cánh kính | Thùng nhôm tấm, cánh kính khung nhôm, bản lề giảm chấn, ray âm | 7.500.000 | 6.800.000 | Tủ bếp nhôm |
| Inox 304 hai lớp, cánh Acrylic | Thùng inox 304 hai lớp (tấm 0,5 mm), cánh Acrylic | 7.800.000 | 7.200.000 | Tủ bếp inox |
Đơn giá tính theo mét dài (md), chưa VAT; đã gồm thùng, cánh, bản lề và ray tiêu chuẩn, giao hàng và lắp đặt tại TP.HCM. Chưa gồm mặt đá, thiết bị bếp, phụ kiện bổ sung và chi phí phát sinh do điều kiện vận chuyển (bê vác bộ khi không có thang máy, hẻm nhỏ…), các khoản này báo theo từng đơn hàng. Bảng giá ViaHome cập nhật 26/10/2026.
Trên cùng bếp chữ I dài 3 m (3 m tủ dưới, 3 m tủ trên), phần thùng tủ khoảng 20.100.000 đ với MDF An Cường cánh Melamine, 27.900.000 đ với tấm tổ ong mặt SPC/PETG và 45.000.000 đ với inox 304 hai lớp. Bảng ví dụ đủ 10 cấu hình có ở trang báo giá tủ bếp.
Mặt đá là khoản có giá niêm yết riêng
Giá đá Vicostone theo từng mã áp một trong hai chính sách: VAF hoặc chính hãng. Ví dụ loại 20 mm, nhóm B giá VAF 4.200.000 đ/m² so với giá chính hãng 5.400.000 đ/m²; nhóm D giá VAF 6.700.000 đ/m² so với giá chính hãng 8.800.000 đ/m². Giá đã gồm gia công cắt theo quy cách và biên dạng tiêu chuẩn; chưa gồm VAT, khoét chậu, vận chuyển, lắp đặt. Bảng đủ nhóm P–E có ở trang đá Vicostone; tra đúng mã tại bảng giá đá Vicostone. Không dùng giá đá làm đơn giá tủ.
100–150 triệu không phải giá một bộ tủ
Các mốc 100–150, 150–220 và trên 220 triệu trên trang chi phí là hướng đầu tư bếp trọn bộ có thiết bị. Đó không phải giá tủ An Cường, nhôm hay inox, cũng không phải mức tối thiểu để ViaHome nhận một yêu cầu lẻ. Muốn biết chi phí tủ riêng, phải bóc tách thùng, cánh, phụ kiện, thi công và chốt lại sau khảo sát.
Câu hỏi thường gặp
Tủ bếp An Cường giá bao nhiêu một mét dài?
Tại ViaHome, MDF An Cường cánh Melamine có giá 3.500.000 đ/md tủ dưới và 3.200.000 đ/md tủ trên; nếu đổi sang cánh Acrylic là 4.500.000 đ/md và 4.200.000 đ/md. Đơn giá chưa VAT, đã gồm giao hàng và lắp đặt tại TP.HCM.
Tủ bếp nhôm có rẻ hơn tủ gỗ không?
Thường không. Tại ViaHome, tủ dưới nhôm từ 5.200.000 đ/md (tấm tổ ong mặt SPC/PETG) đến 7.500.000 đ/md (nhôm tấm cánh kính), cao hơn MDF An Cường cánh Melamine (3.500.000 đ/md). Đổi lại, tủ nhôm không trương nở khi gặp nước như cốt gỗ.
Tủ bếp inox giá bao nhiêu một mét dài?
Tại ViaHome, tủ bếp inox 304 hai lớp (tấm 0,5 mm), cánh Acrylic có giá 7.800.000 đ/md tủ dưới và 7.200.000 đ/md tủ trên. Khi so với đơn vị khác, cần đối chiếu loại inox, độ dày tấm và cấu tạo một hay hai lớp.
Giá mặt đá có nằm trong giá tủ không?
Nên tách riêng. Mặt đá báo theo mã, độ dày, diện tích, khoét và cạnh; gộp chung khiến không so được vật liệu tủ.
Kết luận
Phương án có tổng thấp hơn chưa chắc tối ưu nếu thiếu một hạng mục khó thay sau này. ViaHome có thể tiếp nhận mặt bằng, nhu cầu và ngân sách để lập bảng so sánh cấu hình rõ ràng trước khi anh/chị quyết định.
Nhận bảng so sánh 3 vật liệu từ ViaHome → · Zalo OA: oa.zalo.me/1977125344364203182 · Hotline 0931 799 299
Đọc thêm
- Báo giá tủ bếp 2026 theo vật liệu
- Tủ bếp nhôm hay inox: nên chọn theo nhu cầu nào?
- Báo giá tủ bếp gồm những hạng mục nào?
- Giải pháp bếp trọn gói · Chi phí theo hạng mục
Giá đá nêu trong bài là giá tham khảo theo mã, chính sách VAF/chính hãng và độ dày 20 mm, đã gồm gia công cắt theo quy cách và biên dạng tiêu chuẩn; chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Giá tủ theo bảng giá tủ bếp ViaHome cập nhật 26/10/2026, chưa VAT, đã gồm giao hàng và lắp đặt tại TP.HCM. Nguồn: bảng giá ViaHome hiệu lực từ 10/08/2026.









