Trả lời nhanh: Đá Vicostone vân Carrara là nhóm mẫu nền trắng, vân xám mảnh và mềm, lấy cảm hứng từ đá cẩm thạch Carrara của Ý. Tại ViaHome có 6 mẫu theo hướng này: Carrara BQ8220 giá 3.350.000 đ/m² (nhóm A) và 5 mẫu nhóm B giá 4.200.000 đ/m² gồm Hestia BQ8222, Gioia Carrara BQ8530, Santorini BQ8221, Ventisca BQ8330, Bianco Venato BQ8440. Đây là hướng vân dễ dùng nhất cho bếp căn hộ vì sáng, đều và dễ giấu mối nối.
Cập nhật: 03/11/2026 · Tác giả: Duy Cường – ViaHome

6 mẫu đá Vicostone vân Carrara và giá 2026
Giá đá dày 20 mm theo bảng giá Vicostone theo mã của ViaHome, hiệu lực từ 10/08/2026; đã gồm gia công cắt theo quy cách và biên dạng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
| Mẫu | Nhóm | Giá 20 mm (đ/m²) | Đặc điểm vân | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Carrara BQ8220 | A | 3.350.000 | Nền trắng, vân xám ấm, mật độ vừa phải | Bếp căn hộ, ngân sách vừa phải |
| Hestia BQ8222 | B | 4.200.000 | Nền trắng, vân xám ấm lấy cảm hứng từ Carrara | Tủ xanh, tủ vân gỗ, đảo bếp |
| Gioia Carrara BQ8530 | B | 4.200.000 | Nền trắng, vân ẩn nhẹ, mật độ vừa phải | Bếp muốn sáng nhưng không quá trơn |
| Santorini BQ8221 | B | 4.200.000 | Nền trắng, vân xám ấm nhẹ | Tủ trắng, xám nhạt |
| Ventisca BQ8330 | B | 4.200.000 | Nền trắng, vân xám mỏng, mềm | Bếp hiện đại, tủ trơn |
| Bianco Venato BQ8440 | B | 4.200.000 | Nền trắng sáng, vân mảnh dạng sợi chỉ | Bếp tối giản, bếp nhỏ |
Cả 6 mẫu thuộc bộ sưu tập Natural của Vicostone, áp giá VAF (đá Vicostone do xưởng gia công được Vicostone ủy quyền thực hiện – xem chính sách VAF). Sản phẩm bảo hành 15 năm, kỹ thuật gia công lắp đặt bảo hành 2 năm.
Vân Carrara trên đá Vicostone trông như thế nào?
Đá Carrara tự nhiên có nền trắng ngả xám nhạt với vân xám mảnh, mềm, đan dày. Các mẫu Vicostone vân Carrara giữ tinh thần đó nhưng là đá thạch anh nhân tạo, làm từ cốt liệu thạch anh, chất kết dính và bột màu vô cơ, nên vân đồng đều theo mã và gần như không thấm.
Ảnh cận vân dưới đây giúp so độ đậm, độ dày của vân giữa các mẫu. Khi chọn thật, nên xem thêm ảnh toàn tấm vì mẫu nhỏ không thể hiện hết nhịp vân.




Carrara, Calacatta hay Statuario: khác nhau ở đâu?
Ba tên gọi này đều đến từ đá cẩm thạch Ý và hay bị dùng lẫn. Khác biệt nằm ở độ to, độ đậm và mật độ vân:
| Kiểu vân | Nền | Vân | Mẫu Vicostone |
|---|---|---|---|
| Carrara | Trắng ngả xám nhạt | Xám mảnh, mềm, dày | Carrara BQ8220, Hestia BQ8222, Ventisca BQ8330 |
| Statuario | Trắng | Xám đậm, rõ nét, dạng lưới hoặc nhánh | Statuario BQ8628, Venatino BQ8660 |
| Calacatta | Trắng sáng | To, đậm, thưa, chạy dài | Calacatta BQ8270, Forza BQ8920 |
Nếu thích vân lớn làm điểm nhấn, xem bài đá Vicostone vân Calacatta. Vân Carrara hợp khi muốn mặt bếp sáng, êm mắt và dễ phối.

Phối đá vân Carrara với màu tủ bếp
- Tủ trắng, kem: chọn mẫu vân rõ hơn như Hestia BQ8222 hoặc Carrara BQ8220 để mặt đá không bị chìm vào tủ.
- Tủ vân gỗ sáng: Gioia Carrara BQ8530 hoặc Santorini BQ8221 cho tổng thể nhẹ, ấm.
- Tủ xanh lá, xanh rêu, xanh navy: nền trắng vân xám làm nổi màu tủ; ảnh dưới là Hestia BQ8222 với tủ xanh.
- Tủ xám, đen: chọn vân xám đậm như Hestia, hoặc chuyển sang vân lớn như Panda White BQ8928 nếu muốn tương phản mạnh (xem cách phối BQ8928).


Chi phí mặt bếp đá vân Carrara (ví dụ)
Số liệu giả định: mặt bếp 3 m², lắp đặt cơ bản 450.000 đ/m², khoét 1 chậu âm 250.000 đ/lỗ.
| Mẫu | Tiền đá | Lắp đặt + khoét | Tạm tính |
|---|---|---|---|
| Carrara BQ8220 (nhóm A) | 10.050.000 đ | 1.600.000 đ | 11.650.000 đ |
| Hestia, Gioia Carrara, Santorini, Ventisca, Bianco Venato (nhóm B) | 12.600.000 đ | 1.600.000 đ | 14.200.000 đ |
Chưa gồm VAT và vận chuyển; diện tích tính phủ bì theo bản vẽ. Xem thêm cách tính giá làm mặt đá bếp và kích thước tấm Vicostone.
Bài cùng chủ đề đá trắng vân mây
- 26 mẫu đá Vicostone trắng vân mây cho bếp (bài tổng hợp)
- Đá Vicostone vân Calacatta: vân lớn cho đảo bếp
- Đá trắng vân mây giá rẻ: 10 mẫu Vicostone nhóm A, B
- Đá marble trắng vân mây hay Vicostone?
Câu hỏi thường gặp
Đá Vicostone vân Carrara giá bao nhiêu?
Carrara BQ8220 thuộc nhóm A, giá 3.350.000 đ/m². Hestia BQ8222, Gioia Carrara BQ8530, Santorini BQ8221, Ventisca BQ8330 và Bianco Venato BQ8440 thuộc nhóm B, giá 4.200.000 đ/m². Giá cho đá dày 20 mm, đã gồm gia công cắt theo quy cách và biên dạng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Carrara BQ8220 và Hestia BQ8222 khác nhau thế nào?
Cả hai có nền trắng và vân xám ấm lấy cảm hứng từ đá Carrara. Carrara BQ8220 thuộc nhóm A (3.350.000 đ/m²), vân phân bố với mật độ vừa phải; Hestia BQ8222 thuộc nhóm B (4.200.000 đ/m²). Nên đặt hai mẫu thật cạnh nhau dưới ánh sáng bếp để so độ đậm của vân.
Vân Carrara khác vân Calacatta thế nào?
Vân Carrara là vân xám mảnh, mềm, phân bố khá dày trên nền trắng xám nhạt, nên mặt đá nhìn đều và dễ dùng. Vân Calacatta to, đậm, thưa và chạy dài trên nền trắng sáng hơn, nên nổi bật nhưng cần tính vị trí nối vân kỹ hơn.
Đá vân Carrara có dễ lộ vết bẩn không?
Vân xám mảnh giúp che vết nhỏ tốt hơn nền trắng trơn. Vicostone có độ hút nước ≤ 0,02% nên vết bẩn thông thường khó ngấm nếu lau kịp thời; vết nghệ, cà phê, dầu nên lau ngay bằng khăn ẩm và nước rửa chén pha loãng.
Bếp nhỏ nên chọn mẫu vân Carrara nào?
Bếp căn hộ nhỏ hợp nền sáng, vân mảnh như Ventisca BQ8330, Bianco Venato BQ8440 hoặc Carrara BQ8220: mặt bếp nhìn rộng, mối nối dễ giấu và hao hụt thấp hơn mẫu vân lớn.
Thông số mẫu tham khảo theo công bố của hãng Vicostone.
Xem mẫu thật và nhận dự toán
Màu trên màn hình chỉ để định hướng. Anh/chị có thể xem mẫu đá thật tại showroom ViaHome (Số 06 đường số 37, KDC Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, TP.HCM; Thứ 2 – Thứ 7, 08h00–18h00), nhắn Zalo OA ViaHome, gọi 0931 799 299 hoặc gửi kích thước tại trang nhận dự toán.
Duy Cường – ViaHome: làm nghề tủ bếp và mặt đá từ năm 2016, với hơn 200 công trình; từng làm Trade Marketing 2 năm tại Công ty CP Vicostone.









